Chỉ định
- Điều trị các trường hợp bệnh nhân đau cấp tính hoặc lâu dài trong bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp.
- Điều trị các cơn đau cấp tính.
Cách dùng:
- Dùng đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với 1 cốc nước. Uống trong các bữa ăn.
Liều dùng:
- Liều cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi:
- Có thể giảm thiểu sự xuất hiện của các phản ứng bất lợi bằng cách sử dụng liều thấp nhất có thể trong thời gian điều trị ngắn nhất cần thiết để làm giảm các triệu chứng.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và cần phải theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này, vì etodolac có tác dụng chống viêm không steroid (NSAID), có nhiều khả năng làm suy giảm chức năng thận.
- Giảm đau:
- Liều khuyến cáo cho cơn đau cấp tính của etodolac lên đến 1.000 mg/ngày, chia làm liều 200 – 400 mg mỗi 6 – 8 giờ.
- Liều dùng của etodolac lớn hơn 1.000 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát tốt.
- Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp:
- Liều khởi đầu khuyến cáo của etodolac là từ: 300 mg x 2-3 lần/ngày, hoặc 400 mg x 2 lần/ngày, hoặc 500 mg x 2 lần/ngày. Liều thấp hơn 600 mg/ngày có thể dùng điều trị lâu dài.
- Trong các bệnh mãn tính, đáp ứng điều trị với etodolac có thể trong vòng một tuần, nhưng thường thấy nhất sau hai tuần. Sau khi điều trị được đáp ứng, nên điều chỉnh liều dùng theo yêu cầu từng bệnh nhân.
- Trẻ em dưới 18 tuổi:
- Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với các bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Chống chỉ định:
- Quá mẫn với etodolac hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử dị ứng hoặc hen suyễn do dùng thuốc này hoặc các chất có hoạt tính gần giống như NSAID khác, acid acetylsalicylic.
- Mang thai, từ đầu tháng thứ 6.
- Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa trong quá trình điều trị trước đó bằng NSAID.
- Loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc chảy máu tái phát (2 hoặc nhiều đợt chảy máu hoặc loét rõ rệt được ghi nhận).
- Suy tế bào gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Suy tim nặng.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
Hạn dùng:
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin khác:
- Tiêu chuẩn: TCCS

